giảm lực

giảm lực

Người lái xe phải giảm lực phanh khi đường trơn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sự suy yếu về sức mạnh hoặc năng lượng: "giảm lực" chỉ tình trạng sức lực, khả năng hoạt động thể chất hoặc học bị suy giảm, yếu đi so với mức bình thường.
    • (Y học): Trong y học, "giảm lực" được dùng để chỉ hiện tượng giảm sức căng hoặc khả năng co bóp của bắp, cơ quan, thường gặp trong các bệnh như suy nhược cơ thể.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bệnh nhân bị giảm lực sau ca phẫu thuật. (Người bệnh sức mạnh cơ thể suy yếu sau khi mổ.)
    • Việc tập luyện quá sức dẫn đến giảm lực tạm thời. (Hoạt động quá mức gây ra sự suy giảm năng lượng trong thời gian ngắn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giảm lực ": sự suy yếu của các nhóm , thường do bệnh thần kinh hoặc .

    • Chứng giảm lực làm khó khăn trong việc đi lại. (Sự yếu gây trở ngại khi di chuyển.)
  • "giảm lực đàn hồi": sự mất đi tính đàn hồi của vật liệu, thường dùng trong kỹ thuật.

    • Lốp xe bị giảm lực đàn hồi sau thời gian dài sử dụng. (Độ đàn hồi của lốp giảm đi theo thời gian.)
Biến thể từ gần giống
  • Suy lực (danh từ): tình trạng mất sức mạnh, tương tự "giảm lực" nhưng thường nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng hơn.

    • Suy lực triệu chứng của nhiều bệnh mãn tính. (Mất sức mạnh dấu hiệu của nhiều bệnh kéo dài.)
  • Tăng lực (danh từ): trạng thái gia tăng sức mạnhtrái nghĩa của "giảm lực".

    • Uống nước tăng lực giúp phục hồi thể lực. (Đồ uống tăng cường năng lượng giúp hồi phục sức khỏe.)
Từ đồng nghĩa
  • Yếu sức: trạng thái thiếu năng lượng, sức lực thấp.
  • Suy nhược: suy giảm toàn diện về thể chất tinh thần.
  • Kiệt sức: mất hết năng lượng, không còn khả năng hoạt động.
Thành ngữ liên quan
  • Giảm lực như tờ: (không phổ biến) mô tả sự yếu ớt đến mức không thể chịu đựng được áp lực nhỏ nhất.
    • Sau cơn bạo bệnh, anh ấy giảm lực như tờ. (Sau khi ốm nặng, anh ấy yếu đến mức không làm được việc .)